mường tượng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nhớ một cách không rõ ràng, không đầy đủ: Chỉ việc hồi tưởng lại một hình ảnh, ký ức nào đó một cách mơ hồ, chỉ còn lại vài nét chính hoặc cảm giác chung.
- Nghĩ, hình dung một cách không rõ ràng: Chỉ việc cố gắng suy nghĩ, tưởng tượng về điều gì đó nhưng chỉ đạt đến mức độ lờ mờ, không chi tiết và chính xác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Tôi chỉ còn mường tượng được khuôn mặt bà ngoại qua tấm ảnh cũ. (Tôi chỉ còn nhớ mang máng được khuôn mặt bà ngoại qua tấm ảnh cũ.)
- Anh ấy cố mường tượng ra khung cảnh ngôi làng ngày xưa qua lời kể của mẹ. (Anh ấy cố hình dung mang máng ra khung cảnh ngôi làng ngày xưa qua lời kể của mẹ.)
- Sau nhiều năm, tôi chỉ mường tượng thấy giọng nói của ông ấy. (Sau nhiều năm, tôi chỉ nhớ mang máng thấy giọng nói của ông ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mường tượng ra": cố gắng hình dung, nghĩ ra một cách mơ hồ.
- Cô ấy cố mường tượng ra bộ dạng của kẻ trộm trong bóng tối. (Cô ấy cố hình dung mang máng ra bộ dạng của kẻ trộm trong bóng tối.)
"chỉ còn mường tượng": chỉ còn nhớ hoặc nghĩ về một cách rất mờ nhạt.
- Những kỷ niệm thời thơ ấu giờ tôi chỉ còn mường tượng. (Những kỷ niệm thời thơ ấu giờ tôi chỉ còn nhớ mang máng.)
Biến thể và từ gần giống
Mơ hồ (tính từ): không rõ ràng, không cụ thể.
- Ký ức về nơi đó thật mơ hồ. (Ký ức về nơi đó thật không rõ ràng.)
Lờ mờ (tính từ): mập mờ, không rõ nét.
- Hình ảnh trong sương mù trông thật lờ mờ. (Hình ảnh trong sương mù trông thật mập mờ, không rõ nét.)
Từ đồng nghĩa
- Nhớ mang máng: nhớ một cách không đầy đủ, chỉ vài chi tiết.
- Hình dung lờ mờ: tưởng tượng, nghĩ về một cách không rõ ràng.
Từ trái nghĩa
- Nhớ rõ: nhớ một cách chi tiết, chính xác.
- Hình dung rõ ràng: tưởng tượng, nghĩ về một cách sinh động, đầy đủ chi tiết.
- Nhớ mang máng, nghĩ mang máng.